Xổ số miền Bắc

Date26/04/2018 | 10:10

Tôi là người Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài thì xin hỏi thủ tục như thế nào?

Chú ý: Hướng dẫn thủ tục được nêu bên dưới áp dụng cho việc đăng ký kết hôn giữa:

- Công dân Việt Nam với người nước ngoài.

- Công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Câu hỏi 2.  Tôi là người Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài thì xin hỏi thủ tục như thế nào?

Chú ý: Hướng dẫn thủ tục được nêu bên dưới áp dụng cho việc đăng ký kết hôn

giữa:

- Công dân Việt Nam với người nước ngoài.

- Công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước

ngoài.

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau.

- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt

Nam hoặc với người nước ngoài.

Bước 1: Xét đủ điều kiện đăng ký kết hôn :

Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn:

1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với

người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như

vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về

trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời(Tham khảo: Cách tính

quan hệ huyết thống 3 đời để kết hôn ); giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa

người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với

con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Bước 2: Hồ sơ bao gồm :

1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).

2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước

ngoài.

Lưu ý: Đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này

phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm

quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định

pháp luật nước đó.

Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời

hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước

ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không

có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Lưu ý: Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

3. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì

có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

- Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan

có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã

ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn. Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài :

Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện,thành phố

Bước 4: Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn :

Thời hạn:

- 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu,

thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn :

- Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy

chứng nhận kết hôn.

(Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng

bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo

đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)

Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn :

Thời hạn:

- 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộtịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Lưu ý:

1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết

hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không

quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết

hôn.

Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch

UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam,

nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.

2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo

bằng văn bảnh nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.

Câu hỏi tương tự liên quan:

-  Thủ tục ly hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài.

- Thủ tục người nước ngoài nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam.

- Tư vấn về các chế độ tài sản giữa vợ và chồng khi ly hôn….

Truy vấn trúng thưởng xổ số Việt Nam

Ls. Hà Ngọc Hạ
Ls. Hà Ngọc Hạ
Ls. Mai Đức Đông
Ls. Mai Đức Đông
Ls. Nguyễn Duy Hạnh
Ls. Nguyễn Duy Hạnh
Ls. Nguyễn Thành Đạt
Ls. Nguyễn Thành Đạt
Ls. Nguyễn Thị Yến
Ls. Nguyễn Thị Yến
Ma Thị Là
Ma Thị Là
Nguyễn Tiến Hoàng
Nguyễn Tiến Hoàng
Lê Thị Thu Trang
Lê Thị Thu Trang
Ý kiến phản hồi -
Tên của bạn
Điện thoại
Email
Địa chỉ